TRƯỜNG THPT HÒA BÌNH - AN NHƠN - BÌNH ĐỊNH
Giáo án soan theo mẫu mới của Thầy Dũng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Hà Thúc Dũng -Trưng Vương
Người gửi: Phạm Anh Ngữ (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:30' 03-09-2010
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn: Thầy Hà Thúc Dũng -Trưng Vương
Người gửi: Phạm Anh Ngữ (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:30' 03-09-2010
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :15-8-2010
CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết 1 BÀI DẠY: § 1 Mệnh đề
I. MỤC TIÊU:
Qua bài học học sinh cần đạt yêu cầu tối thiểu sau
1. Về kiến thức: Biết thế nào là mệnh đề, phủ định của một mệnh đề. Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ( ); biết phủ định các mệnh đề có chứa kí hiệu () và kí hiệu tồn tại ( ). Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo. Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
2. Về kĩ năng: Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không. Biết phủ định một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước. Xác định tính đúng sai của mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương. Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3. Về tư duy và thái độ: biết đưa những kiến thức và kĩ năng mới về kiến thức và kĩ năng quen thuộc, phân tích, tổng hợp.Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập của mình.
Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới. Có tinh thần hợp tác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
+ GV: Giáo án, công cụ vẽ hình, bảng phụ , phiếu học tập
+ HS: Vở ghi + đồ dùng học tập. Kiến thức cũ về khái niệm , định lí toán học.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề trong đó PP chính được sử dụng là :giảng giải, gợi mở vấn đáp.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : trong lúc giảng bài mới
3. Bài mới.
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng ,trình chiếu
HOẠT ĐỘNG 1: Biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho học sinh tự phát biểu một câu ( gần giống như các câu trong hai bức tranh ở SGK tr 4)
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Cho học sinh nêu khái niệm mệnh đề
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho HS nêu ví dụ về mệnh đề
Và câu không phải là mệnh đề.
Nhận xét tính đúng sai của các câu mà học sinh (HS) đã nêu.
HS phát biểu về mệnh đề (SGK)
HS cho ví dụ:
Câu là mệnh đề.
Câu không phải là mệnh đề.
1.Mệnh đề
Mỗi mệnh (lôgic) phải hoặc đúng hoặc sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Kí hiệu mệnh đề bởi các chữ cái in hoa: P,Q,…
“ 10 là số nguyên tố” là mệnh đề đúng (S)
“ 123 là một số chia hết cho 3” là mệnh đề đúng (Đ)
“ ngày mai trời sẽ nắng” không phải là mệnh đề.
“Hãy đi ra ngoài ! ” không phải là mệnh đề.
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho học sinh tự nhận xét tính đúng sai của câu “ n là số nguyên tố”.
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Cho học sinh nêu khái niệm mệnh đề chứa biến
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho học sinh xét câu ”x>3”
HĐTP 4: Hệ thống hóa
So sánh mệnh đề và mệnh đề chứa biến.
HS trả lời tính đúng sai khi cho n=2 ta được mđ “ 2 là số nguyên tố “ đây là mđ (Đ)
n=3 ta được mđ “ 3 là số nguyên tố “ đây là mđ (Đ)
n=4 ta được mđ “ 4 là số nguyên tố “ đây là mđ (S)
HS nêu các câu là các mệnh đề chứa biến.
Câu “ x>3” là mđ chứa biến x trong đó x là số thực nào đó.
Khi x=3 ta có 3>3 là mđ sai
Khi x=3,12 ta có 3,12>3 là mđ đúng.
Khi x=3/10 ta có 3/10>3 là mđ sai
Trả lời bài tập 1 SGK tr 9
2.Mệnh đề chứa biến
Với mỗi giá trị của biến x
CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết 1 BÀI DẠY: § 1 Mệnh đề
I. MỤC TIÊU:
Qua bài học học sinh cần đạt yêu cầu tối thiểu sau
1. Về kiến thức: Biết thế nào là mệnh đề, phủ định của một mệnh đề. Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ( ); biết phủ định các mệnh đề có chứa kí hiệu () và kí hiệu tồn tại ( ). Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo. Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
2. Về kĩ năng: Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không. Biết phủ định một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước. Xác định tính đúng sai của mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương. Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3. Về tư duy và thái độ: biết đưa những kiến thức và kĩ năng mới về kiến thức và kĩ năng quen thuộc, phân tích, tổng hợp.Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập của mình.
Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới. Có tinh thần hợp tác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
+ GV: Giáo án, công cụ vẽ hình, bảng phụ , phiếu học tập
+ HS: Vở ghi + đồ dùng học tập. Kiến thức cũ về khái niệm , định lí toán học.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề trong đó PP chính được sử dụng là :giảng giải, gợi mở vấn đáp.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : trong lúc giảng bài mới
3. Bài mới.
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng ,trình chiếu
HOẠT ĐỘNG 1: Biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho học sinh tự phát biểu một câu ( gần giống như các câu trong hai bức tranh ở SGK tr 4)
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Cho học sinh nêu khái niệm mệnh đề
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho HS nêu ví dụ về mệnh đề
Và câu không phải là mệnh đề.
Nhận xét tính đúng sai của các câu mà học sinh (HS) đã nêu.
HS phát biểu về mệnh đề (SGK)
HS cho ví dụ:
Câu là mệnh đề.
Câu không phải là mệnh đề.
1.Mệnh đề
Mỗi mệnh (lôgic) phải hoặc đúng hoặc sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Kí hiệu mệnh đề bởi các chữ cái in hoa: P,Q,…
“ 10 là số nguyên tố” là mệnh đề đúng (S)
“ 123 là một số chia hết cho 3” là mệnh đề đúng (Đ)
“ ngày mai trời sẽ nắng” không phải là mệnh đề.
“Hãy đi ra ngoài ! ” không phải là mệnh đề.
HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
Cho học sinh tự nhận xét tính đúng sai của câu “ n là số nguyên tố”.
HĐTP 2: Hình thành khái niệm
Cho học sinh nêu khái niệm mệnh đề chứa biến
HĐTP 3: Củng cố khái niệm
Cho học sinh xét câu ”x>3”
HĐTP 4: Hệ thống hóa
So sánh mệnh đề và mệnh đề chứa biến.
HS trả lời tính đúng sai khi cho n=2 ta được mđ “ 2 là số nguyên tố “ đây là mđ (Đ)
n=3 ta được mđ “ 3 là số nguyên tố “ đây là mđ (Đ)
n=4 ta được mđ “ 4 là số nguyên tố “ đây là mđ (S)
HS nêu các câu là các mệnh đề chứa biến.
Câu “ x>3” là mđ chứa biến x trong đó x là số thực nào đó.
Khi x=3 ta có 3>3 là mđ sai
Khi x=3,12 ta có 3,12>3 là mđ đúng.
Khi x=3/10 ta có 3/10>3 là mđ sai
Trả lời bài tập 1 SGK tr 9
2.Mệnh đề chứa biến
Với mỗi giá trị của biến x
 
An Nhon Time




