ĐỒNG HỒ VÀ LỊCH

SƠ ĐỒ WEB HÒA BÌNH

Chào ngày mới!

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (THPT Hòa Bình)
  • (Văn Thị Thu Hạnh)
  • (Phạm Anh Ngữ)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đọc báo mới tại đây

    Điều tra ý kiến

    Bạn cần thông tin gì từ trang web của trường?
    Kết quả học tập rèn luyện của học sinh.
    Trao đổi thông tin, liên lạc trên mục Diễn đàn Hòa Bình;
    Thông báo, tin tức, biểu mẫu trên web;
    Tài nguyên trên web;
    Tất cả.

    Sắp xếp dữ liệu

    LỊCH ÂM - DƯƠNG

    TRƯỜNG THPT HÒA BÌNH - AN NHƠN - BÌNH ĐỊNH


    Giáo án soan theo mẫu mới của Thầy Dũng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Hà Thúc Dũng -Trưng Vương
    Người gửi: Phạm Anh Ngữ (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:30' 03-09-2010
    Dung lượng: 115.0 KB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn :15-8-2010
    CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
    Tiết 1 BÀI DẠY: § 1 Mệnh đề

    I. MỤC TIÊU:
    Qua bài học học sinh cần đạt yêu cầu tối thiểu sau
    1. Về kiến thức: Biết thế nào là mệnh đề, phủ định của một mệnh đề. Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ( ); biết phủ định các mệnh đề có chứa kí hiệu () và kí hiệu tồn tại ( ). Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo. Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
    2. Về kĩ năng: Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không. Biết phủ định một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước. Xác định tính đúng sai của mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương. Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
    3. Về tư duy và thái độ: biết đưa những kiến thức và kĩ năng mới về kiến thức và kĩ năng quen thuộc, phân tích, tổng hợp.Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập của mình.
    Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới. Có tinh thần hợp tác trong học tập.
    II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
    + GV: Giáo án, công cụ vẽ hình, bảng phụ , phiếu học tập
    + HS: Vở ghi + đồ dùng học tập. Kiến thức cũ về khái niệm , định lí toán học.
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
    Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề trong đó PP chính được sử dụng là :giảng giải, gợi mở vấn đáp.
    IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
    1. Ổn định tổ chức lớp.
    2. Kiểm tra bài cũ : trong lúc giảng bài mới
    3. Bài mới.
    TL
     Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Nội dung ghi bảng ,trình chiếu
    
    HOẠT ĐỘNG 1: Biết mệnh đề, mệnh đề chứa biến
    
    
    HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
    Cho học sinh tự phát biểu một câu ( gần giống như các câu trong hai bức tranh ở SGK tr 4)
    HĐTP 2: Hình thành khái niệm
    Cho học sinh nêu khái niệm mệnh đề
    HĐTP 3: Củng cố khái niệm
    Cho HS nêu ví dụ về mệnh đề
    Và câu không phải là mệnh đề.

    Nhận xét tính đúng sai của các câu mà học sinh (HS) đã nêu.


    HS phát biểu về mệnh đề (SGK)


    HS cho ví dụ:
    Câu là mệnh đề.
    Câu không phải là mệnh đề.
    1.Mệnh đề
    Mỗi mệnh (lôgic) phải hoặc đúng hoặc sai.
    Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
    Kí hiệu mệnh đề bởi các chữ cái in hoa: P,Q,…
    “ 10 là số nguyên tố” là mệnh đề đúng (S)
    “ 123 là một số chia hết cho 3” là mệnh đề đúng (Đ)
    “ ngày mai trời sẽ nắng” không phải là mệnh đề.
    “Hãy đi ra ngoài ! ” không phải là mệnh đề.
    
    
    HĐTP 1: Tiếp cận khái niệm
    Cho học sinh tự nhận xét tính đúng sai của câu “ n là số nguyên tố”.



    HĐTP 2: Hình thành khái niệm
    Cho học sinh nêu khái niệm mệnh đề chứa biến
    HĐTP 3: Củng cố khái niệm
    Cho học sinh xét câu ”x>3”




    HĐTP 4: Hệ thống hóa
    So sánh mệnh đề và mệnh đề chứa biến.
    HS trả lời tính đúng sai khi cho n=2 ta được mđ “ 2 là số nguyên tố “ đây là mđ (Đ)
    n=3 ta được mđ “ 3 là số nguyên tố “ đây là mđ (Đ)
    n=4 ta được mđ “ 4 là số nguyên tố “ đây là mđ (S)
    HS nêu các câu là các mệnh đề chứa biến.

    Câu “ x>3” là mđ chứa biến x trong đó x là số thực nào đó.
    Khi x=3 ta có 3>3 là mđ sai
    Khi x=3,12 ta có 3,12>3 là mđ đúng.
    Khi x=3/10 ta có 3/10>3 là mđ sai

    Trả lời bài tập 1 SGK tr 9
    2.Mệnh đề chứa biến
    Với mỗi giá trị của biến x
     
    Gửi ý kiến