TRƯỜNG THPT HÒA BÌNH - AN NHƠN - BÌNH ĐỊNH
ôn thi đại học hóa 10-11-12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Công Tử Viên
Ngày gửi: 11h:23' 20-05-2012
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 319
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Công Tử Viên
Ngày gửi: 11h:23' 20-05-2012
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
PHÂN DẠNG BT TRONG CÁC ĐỀ THI ĐH – CĐ TỪ NĂM 2007 – NAY
Phần lớp 10
1-Cấu tạo nguyên tử-Định luật tuần hoàn- Liên kết hoá học
Câu 1: Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số nguyên tố có nguyên tử với hai electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 2: Cho các nguyên tố: X(Z = 19); Y(Z = 37); R(Z = 20); T(Z = 12). Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần từ trái sang phải:
A. T, X, R, Y. B. T, R, X, Y. C. Y, X, R, T. D. Y, R, X, T
Câu 3: Cho các nguyên tố M (Z =11), X (Z = 8), Y (Z = 9), R (Z = 12). Bán kính ion M+, X2(, Y (, R2+ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. M+, Y (, R2+, X2( B. R2+, M+, Y (, X2( C. X2( , Y (, M+, R2+ D. R2+, M+, X2(, Y (
Câu 4: Dãy nào sau đây xếp theo chiều tăng dần bán kính của các ion?
A. Al3+ , Mg2+, Na+ , F ( , O2(. B. Na+, O2(, Al3+ , F (, Mg2+.
C. O2(, F (, Na+, Mg2+, Al3+. D. F (, Na+, O2(, Mg2+, Al3+.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. R là
A. . B. . C. . D.
Câu 6: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 82, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Kí hiệu nguyên tử của X là
A. B. C. D. .
Câu 7: Tổng số hạt (proton, nơtron, electron) trong ion M3+ là 37. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 3, nhóm IIIA B. chu kì 4, nhóm IA C. chu kì 3, nhóm VIA D. chu kì 3, nhóm IIA
Câu 8: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12. Kim loại Y là :
A. Ca. B. Fe. C. Cr. D. Zn.
Câu 9: Một oxit có công thức X2O trong đó tổng số hạt (proton, nơtron và electron) của phân tử là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Công thức oxit là
A. Na2O. B. K2O. C. Li2O. D. N2O.
Câu 10: Cho X, Y, Z là ba nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử của X, Y, Z bằng 72. Phát biểu nào sau đây không đúng :
A. Các ion X+ , Y2+, Z3+ có cùng cấu hình electron 1s22s22p6. B. Bán kính các nguyên tử giả
Phần lớp 10
1-Cấu tạo nguyên tử-Định luật tuần hoàn- Liên kết hoá học
Câu 1: Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số nguyên tố có nguyên tử với hai electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 2: Cho các nguyên tố: X(Z = 19); Y(Z = 37); R(Z = 20); T(Z = 12). Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần từ trái sang phải:
A. T, X, R, Y. B. T, R, X, Y. C. Y, X, R, T. D. Y, R, X, T
Câu 3: Cho các nguyên tố M (Z =11), X (Z = 8), Y (Z = 9), R (Z = 12). Bán kính ion M+, X2(, Y (, R2+ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. M+, Y (, R2+, X2( B. R2+, M+, Y (, X2( C. X2( , Y (, M+, R2+ D. R2+, M+, X2(, Y (
Câu 4: Dãy nào sau đây xếp theo chiều tăng dần bán kính của các ion?
A. Al3+ , Mg2+, Na+ , F ( , O2(. B. Na+, O2(, Al3+ , F (, Mg2+.
C. O2(, F (, Na+, Mg2+, Al3+. D. F (, Na+, O2(, Mg2+, Al3+.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. R là
A. . B. . C. . D.
Câu 6: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 82, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Kí hiệu nguyên tử của X là
A. B. C. D. .
Câu 7: Tổng số hạt (proton, nơtron, electron) trong ion M3+ là 37. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 3, nhóm IIIA B. chu kì 4, nhóm IA C. chu kì 3, nhóm VIA D. chu kì 3, nhóm IIA
Câu 8: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12. Kim loại Y là :
A. Ca. B. Fe. C. Cr. D. Zn.
Câu 9: Một oxit có công thức X2O trong đó tổng số hạt (proton, nơtron và electron) của phân tử là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Công thức oxit là
A. Na2O. B. K2O. C. Li2O. D. N2O.
Câu 10: Cho X, Y, Z là ba nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử của X, Y, Z bằng 72. Phát biểu nào sau đây không đúng :
A. Các ion X+ , Y2+, Z3+ có cùng cấu hình electron 1s22s22p6. B. Bán kính các nguyên tử giả
 
An Nhon Time




